HOT

Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 3 lên lớp 4

By Thiên Minh | 12/06/2019

Song song với môn Toán, Giaitoan8.com chia sẻ một số bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 3 lên lớp 4 dành cho các bậc phụ huynh và con em mình, thông qua những bài tập này, các em sẽ tự ôn tập lại kiến thức bằng cách áp dụng vào làm các bài tiếng Việt từ cơ bản tới nâng cao nha.

Tiếng Việt lớp 3 có rất nhiều bài học hay về từ vựng trong đó các em học sinh sẽ được học nhiều từ vựng mới và bổ ích trong học tập và cuộc sống, nếu cảm thấy mình dần quên kiến thức đã học thì hãy mau chóng đặt bút xuống và làm các bài tập ôn hè lớp 3 môn Tiếng Việt dưới đây.

bai tap on he mon tieng viet lop 3 len lop 4

Mẫu bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 3 lên lớp 4 cơ bản, nâng cao

Mẫu bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 3

Bài 1

Cho các từ sau: Nhập ngũ, thi hào, mở màn, trẩy quân, chiến đấu, réo rắt, hy sinh, hoạ sĩ, dũng cảm.

Hãy sắp xếp các từ ngữ trên thành hai nhóm: Nhóm từ chỉ bảo vệ Tổ quốc và nhóm từ chỉ nghệ thuật.

Đặt 2 câu với mỗi từ sau: Dũng cảm, mở màn.

Bài 2

Hãy đặt dấu phẩy cho đúng vào các câu sau: a) Xa xa những ngọn núi nhấp nhô mấy ngôi nhà thấp thoáng vài cánh chim chiều bay lững thững về tổ. b) Một biển lúa vàng vây quanh em hương lúa chín thoang thoảng đâu đây.

Bài 3

a) Tìm từ gần nghĩa với từ: Khai trường, cần cù. giang sơn .

b) Tìm 3 từ ghép có: “quốc” đứng trước và giải nghĩa từng từ.

Bài 4

Tìm từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa) và trái nghĩa với các từ: dũng cảm, nhộn nhịp, cần cù, hy sinh

Bài 5

Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làm gì? là gì? Như thế nào? trong các các câu sau:

- Hôm qua em tới trường.

- Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim.

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

- Hương rừng thơm đồi vắng.

- Mẹ của em ở nhà là cô giáo mến thương.

- Việt Nam có Bác Hồ

Bài 6

Hãy tả lại một cây ở trường mà em thích nhất.

Bài 7: Trong từ gia đình, tiếng gia có nghĩa là nhà.

Em hày tìm thêm nhứng tiếng khác (gồm 2 tiếng) có tiếng gia với nghĩa như trên .

Ví dụ: gia tài…

Bài 8: Xếp các thành ngữ tục ngữ sau thành nhóm thích hợp:

- Em ngã đã có chị nâng.

- Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.

- Khôn ngoan đối đáp bề ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

- Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con.

- Con có cha như nhà có nóc.

- Con hiền cháu thảo

a) Nhóm 1: Cha mẹ đối với con cái

b) Nhóm 2: Con cháu đối với ông bà, cha mẹ

c) Nhóm 3: Anh chị em đối với nhau

Bài 9:

Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? (Cái gì, con gì?); gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì? trong các câu sau:

+ Ông bà, cha mẹ là những người chăm sóc trẻ em ở gia đình.

+ Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam.

+ Ở lớp em, Lan là học sinh giỏi toán nhất.

Bài 10:

Điền dấu chấm, dấu phẩy thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau:

“ Đầu năm học mới Huệ nhận được quà của bố đó là một chiếc cặp rất xinh cặp có quai đeo. Hôm khai giảng, ai cũng nhìn Huệ với chiếc cặp mới. Huệ thầm hứa học chăm học giỏi cho bố vui lòng.

Bài 11:

Nêu các sự vật được so sánh với nhau trong mỗi khổ thơ? Người ta dựa vào dấu hiệu chung nào để so sánh?

Từ dùng để so sánh?

Khi mặt trời lên tỏ Nước xanh chuyển màu hồng Cờ trên tàu như lửa Sáng bừng cả mặt sông.

Bài 12:

Viết đoạn văn 7-10 câu giới thiệu về các thành viên trong tổ em cho một người bạn mới chuyển đến (Trong đó có dùng 3-5 câu thuộc mẫu câu Ai-Là gì?).

Bài 13:

Tìm 3 từ có tiếng chứa vần âng

Bài 14:

Trong các từ sau đây, từ nào đồng nghĩa với từ Tổ quốc?

Đồng ruộng, xóm làng, rừng rú, giang sơn, sông ngòi, đất nước, ao hồ, lúa khoai, quốc gia.

Bài 15:

Trong các từ ngữ sau từ ngữ nào không phải từ chỉ gộp những người trong gia đình? Ông bà, cha mẹ, em út, anh em, bà nội , chú bác, ông ngoại, ông cháu

Bài 16:

Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi làm gì? Trong các câu sau:

a) Bé kẹp lại tóc, thả ống quần, lấy cái nón của má đội lên đầu.

b) Tiếng chuông đất nung kêu lanh canh làm sân nhà tôi ấm áp và náo nức hẳn lên.

Bài 17:

Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu?

a) Chẳng bao lâu, Khái đỗ tiến sĩ, làm quan to trong triều nhà Lê.

b) Giấc ngủ còn dính

c) Trên mi sương dài.

Bài 18:

Đặt dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn dưới đây và viết lại cho đúng:

Cứ chiều chiều chim sáo lại bay về vườn nhà Trâm vì tổ của nó ở đấy nhưng hôm nay có lẽ trời nóng quá không kiếm được mồi chim sáo về muộn.

Bài 19:

Viết một đoạn văn (từ 7-10 câu) giới thiệu về em và tình hình học tập của lớp em với bố mẹ.

...

Trên đây là những bài tập ôn hè môn tiếng Việt lớp 3 lên lớp 4 mà Giaitoan8.com chia sẻ tới các em, chúc các em ôn tập thật tốt để chuẩn bị kiến thức trước khi bước vào năm học lớp 4 sau vài tháng nữa, cùng đó, các em tự làm các bài tập ôn hè môn Toán lớp 3 ở đây nha.

ĐG của bạn?
Từ khóa:
  • bai tap on he mon tieng viet lop 3 len lop 4

  • bai tap on he mon tieng viet lop 3

  • bài tập ôn hè môn tiếng việt lớp 3

  • bài tập tiếng việt lớp 3 ôn hè