HOT

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 12

By Thiên Minh | 31/03/2019

Giaitoan8.com xin gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh tài liệu đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 12 nhằm giúp các em học sinh củng cố kiến thức môn sinh lớp 12 và các thầy cô có thêm nhiều kinh nghiệm trong việc ra đề. Bộ đề này sẽ giúp các bạn học sinh ôn tập thật tốt để đạt kết quả cao trong kỳ thi học kỳ sắp tới.

Môn Sinh là một trong những môn giúp bạn trở thành một bác sỹ tương lai, cùng theo dõi những mẫu đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 12 dưới đây để tự kiểm tra lượng kiến thức của mình tới đâu nhé, các bạn sẽ có 45 phút làm 30 câu trắc nghiệm bao gồm lý thuyết và bài tập dưới đây,

de thi giua hoc ki 2 mon sinh lop 12

Mẫu đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 12, tổng hợp

Mục lục trong bài
1. Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 12 Số 1
2. Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 12 Số 2

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 12 Số 1

Câu 1: Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể

A. Đột biến điểm B. Đột biến tự đa bội

C. Đột biến dị đa bội D. Đột biến lệch bội

Câu 2: Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy thuộc vào

A. Tổ hợp gen và môi trường B. Tổ hợp gen và loại đột biến

C. Môi trường và loại đột biến D. Loại đột biến

Câu 3: Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành

A. Loài mới B. Cá thể mới C. Họ mới D. Bộ mới

Câu 4: Cho các nhân tố sau:

(1) Biến động di truyền

(2) Đột biến

(3) Giao phối không ngẫu nhiên

(4) Giao phối ngẫu nhiên

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

A. 1, 2 B. 1, 4 C. 1, 3 D. 2, 4

Câu 5: Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là:

A. quần xã B. mọi cấp độ C. quần thể D. cá thể

Câu 6: Chu kì bán rã của 14C và 238U là:

A. 5.730 năm và 4,5 tỉ năm B. 5.730 năm và 4,5 triệu năm

C. 570 năm và 4,5 triệu năm D. 570 năm và 4,5 tỉ năm

Câu 7: Trong các bằng chứng tiến hóa:

(I). bằng chứng phôi sinh học so sánh

(II). Bằng chứng giải phẫu học so sánh

(III). Bằng chứng hóa thạch

(IV). Bằng chứng tế bào học

(V). bằng chứng sinh học phân tử

Bằng chứng nào không xếp chung nhóm với các bằng chứng còn lại?

A. (I) B. (III) C. (V) D. (IV) và (V)

Câu 8: Vai trò của biến động di truyền trong tiến hoá nhỏ là :

A. làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đôt ngột.

B. thúc đẩy sự cách li di truyền.

C. tạo ra loài mới một cách nhanh chóng.

D. làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng xác định.

Câu 9: Cho các nhân tố sau:

(1) Giao phối không ngẫu nhiên

(2) Chọn lọc tự nhiên

(3) Đột biến gen

(4) Giao phối ngẫu nhiên

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là:

A. 1 và 4 B. 2 và 4 C. 3 và 4 D. 2 và 3

Câu 10: Theo Đacuyn, nhân tố chính dẫn đến tạo ra các loài sinh vật mới trong tự nhiên là:

A. Chọn lọc nhân tạo B. Chọn lọc tự nhiên

C. Biến dị cá thể D. Sự thay đổi các điều kiện sống

Câu 11: Loài người hình thành vào kỉ

A. đệ tứ B. đệ tam C. jura D. tam điệp

Câu 12: Đặc điểm chung của đại Thái cổ và đại Cổ sinh là:

A. Sự sống còn tập trung dưới nước. B. Hình thành sinh quyển.

C. Có giun và thân mền trong giới động vật. D. Có quá trình phân bố lại địa dương.

Câu 13: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các alen thuộc một gen của cả hai quần thể là:

A. đột biến B. biến động di truyền

C. di nhập gen D. chọn lọc tự nhiên

Câu 14: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là:

A. Chọn lọc chống lại alen lặn B. Chọn lọc chống lại thể dị hợp

C. Chọn lọc chống lại thể đồng hợp D. Chọn lọc chống lại alen trội

Câu 15: Cho các nội dung:

1. Yếu tố ngẫu nhiên chỉ là nhân tố tiến hóa khi kích thước quần thể có kích thước nhỏ.

2. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành loài.

3. Yếu tố ngẫu nhiên làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

4. Yếu tố ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số các alen quy định tính trạng có lợi

5. Quần thể có kích thước càng lớn, thì ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên càng mạnh mẽ.

Có bao nhiêu nội dung nói đúng về yếu tố ngẫu nhiên?

A. 3 B. 1 C. 2 D. 4

Câu 16: bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?

A. ARN có khả năng tự nhân đôi mà không cần enzyme (protein)

B. ADN có thành phần nucleotit với đường C5H10O5

C. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử gồm nhiều đơn phân

D. ARN có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN

Câu 17: Trôi dạt lục địa là hiện tượng

A. tách ra của các lục địa dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu và sinh vật.

B. di chuyển của các lục địa, lúc tách ra lúc thì liên kết lại.

C. liên kết của các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea.

D. di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của các lớp dung nham nóng chảy.

Câu 18: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hoá nhỏ:

A. Là quá trình hình thành các đơn vị tiến hoá trên loài.

B. Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.

C. Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể).

D. Là quá trình hình thành loài mới.

Câu 19: Sự phát triển của sinh giới lần lượt trải qua các đại địa chất nào?

A. Nguyên sinh  Thái cổ  Cổ sinh  Trung sinh  Tân sinh

B. Thái cổ  Cổ sinh  Nguyên sinh  Trung sinh  Tân sinh

C. Cổ sinh  Thái cổ  Nguyên sinh  Trung sinh  Tân sinh

D. Thái cổ  Nguyên sinh  Cổ sinh  Trung sinh  Tân sinh

Câu 20: Theo quan niệm hiện đại ,chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

A. nhiễm sắc thể B. kiểu gen C. alen D. kiểu hình

Câu 21: Ở thực vật quá trình hình thành loài diễn ra nhanh nhất trong trường hợp:

A. Cách ly địa lý. B. Cách ly tập tính.

C. Cách ly sinh thái. D. Lai xa và đa bội hóa.

Câu 22: Trong tiến hóa các cơ tương đồng có ý nghĩa phản ánh

A. Sự tiến hóa đồng qui B. Sự tiến hóa phân ly

C. Sự tiến hóa song hành D. Nguồn gốc chung

Câu 23: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tương tự)?

A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy

B. Cánh con dơi và cánh tay người

C. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

D. Gai cây xương rồng là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

Câu 24: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

A. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.

B. Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.

C. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.

D. Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 25: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở

A. kỉ Đêvôn. B. kỉ Cambri. C. Kỉ Jura D. kỉ Pecmi.

Câu 26: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?

A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Các yếu tố ngẫu nhiên

C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Đột biến.

Câu 27: Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là:

A. Homo erectus B. Homo Neanderthalensis

C. Homo habilis D. Homo sapiens

Câu 28: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên? 

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. 

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn. 

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể. 

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

A. 3 B. 2 C. 4 D. 1

Câu 29: Sự lên cạn của cây có mạch và động vật diễn ra vào kì nào của đại Cổ sinh?

A. Cambri B. Silua C. Đevôn D. Than đá

Câu 30: Loài lúa mì Tritium aestivum 6n = 42 được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa, sơ đồ giải thích nào về quá trình hình thành loài lúa mì trên là hợp lý?

A. Lúa mì (2n = 14) x cỏ dại (2n = 14)  F1, F1 đa bội hóa x cỏ dại  F2, F2 đa bội hóa  lúa mì (6n = 42)

B. Lúa mì (2n = 14) x cỏ dại (2n = 14)  F1, F1 đa bội hóa x cỏ dại  tứ bội  lúa mì (6n = 42)

C. Lúa mì (2n = 14) x cỏ dại (2n = 14)  F1, F1 x cỏ dại  F2, F2 đa bội hóa  lúa mì (6n = 42)

D. Lúa mì (2n = 28) x cỏ dại (2n = 14)  F1, F1 đa bội  lúa mì (6n = 42)

Câu 31: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng? 

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. 

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. 

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội. 

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Câu 32: Các yếu tố được đánh số thứ tự sau:

1. môi trường cạn 2. môi trường nước

3. sống tự dưỡng 4. sống dị dưỡng

5. sống kỵ khí 6. sống hiếu khí

Sinh vật đầu tiên xuất hiện ở môi trường nào? Phương thức sống như thế nào?

A. 1, 3, 5 B. 1, 4, 6 C. 2, 4, 5 D. 2, 3, 5

Câu 33: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp :

A. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

B. các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

C. các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

D. các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.

Câu 34: Trong các dạng vượn người ngày nay, dạng nào có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?

A. Vượn B. Tinh tinh

C. Khỉ đột (Gorrila) D. Đười ươi

Câu 35: Cách li trước hợp tử là:

A. Trở ngại, ngăn cản con lai phát triển B. Trở ngại, ngăn cản sự giao phối

C. Trở ngại, ngăn cản can lai hửu thụ D. Trở ngại, ngăn cản sự tạo thành hợp tử

Câu 36: Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng:

A. cách li sinh thái B. cách li sinh sản

C. cách li tập tính D. cách li địa lí

Câu 37: Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

A. Cách li cơ học. B. Cách li sinh thái.

B. C. Cách li tập tính. D. Cách li không gian.

Câu 38: Tiến hoá tiền sinh học là quá trình:

A. Hình thành các hợp chất hữu cơ như: rượu, anđêhit, xêton.

B. Hình thành các hợp chất như axit amin, axit nuclêic.

C. Hình thành tế bào sinh vật nhân sơ tổ tiên (procaryote)

D. Hình thành các pôlipeptit từ các axit amin.

Câu 39: yếu tố quyết định sự sống có thể chuyển từ nước lên cạn là :

A. các hoạt động núi lửa và sấm sét đã giảm.

B. sự quang hợp của thực vật tạo ra oxy phân tử từ đó hình thành tầng ôzôn.

C. sự tập trung nhiều di vật hữu cơ trên đất liền

D. mặt đất được nâng lên, biển bị thu hẹp.

Câu 40: Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

A. các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

B. rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen.

C. giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

D. chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

Đáp án:

de thi giua hoc ki 2 mon sinh lop 12

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 12 Số 2

Câu 1: Nơi ở của các loài là:

A. địa điểm thích nghi của chúng. B. địa điểm cư trú của chúng.

C. địa điểm sinh sản của chúng. D. địa điểm dinh dưỡng của chúng

Câu 2: Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

- Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

- Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

- Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

- Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Đáp án đúng là:

A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

Câu 3: Khoảng hời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là:

A. tuổi sinh thái B. tuổi trung bình

C. tuổi quần thể D. tuổi sinh lý

Câu 4: Cá thể trong QT phân bố đồng đều khi:

A. Tập trung ở những nơi có điều kiện sống tốt.

B. Điều kiện sống phân bố không đồng đều.

C. Điều kiện sống phân bố đồng đều.

D. Điều kiện sống nghèo nàn.

Câu 5: Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

A. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.

B. Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

C. Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn.

D. Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

Câu 6: Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

A. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau.

B. Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh.

C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau.

D. Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau.

Câu 7: Càng lên phía Bắc, kích thước các phần thò ra ngoài cơ thể của động vật càng thu nhỏ lại (tai, chi, đuôi, mỏ…). Ví dụ: tai thỏ Châu Âu và Liên Xô cũ, ngắn hơn tai thỏ Châu Phi. Hiện tượng trên phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào lên cơ thể sống của sinh vật?

A. Ánh sáng. B. Thức ăn. C. Kẻ thù. D. Nhiệt độ

Câu 8: Quá trình giao phối không có vai trò nào sau đây:

I. Phát tán các đột biến.

II. Làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp.

III. Làm cho vốn gen của quần thể trạng thái cân bằng.

IV. Trung hòa các đột biến có hại.

A. I, II. B. III,IV. C. II, III. D. III.

Câu 9: Nội dung nào sau đây, không là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec.

A. Không chịu áp lực của chọn lọc.

B. Số lượng cá thể lớn, giao phối tự do.

C. Các loại giao tử, hợp tử đều có sự sống như nhau.

D. Có sự di nhập gen.

Câu 10: Theo Đac Uyn biến dị cá thể là loại biến dị:

A. Xuất hiện cá thể, ngẫu nhiên, vô hướng.

B. Xuất hiện cá thể, định hướng, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.

C. Xuất hiện đồng loạt, định hướng, ít có ý nghĩa.

D. Xuất hiện đồng loạt, định hướng, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.

Câu 11: Loài người hình thành vào kỉ

A. Jura B. Tam điệp C. Đệ tam D. Đệ tứ

Câu 12: Tần số đột biến của một gen nào đó là 10-6 nghĩa là:

A. Cứ 106 tế bào sinh dục trong cơ thể, có 1 gen bị đột biến.

B. Trong toàn bộ cơ thể có chứa 106 gen bị đột biến.

C. Cứ 106 tế bào sinh dưỡng trong cơ thể, có 1 gen bị đột biến.

D. Có giao tử sinh ra mang đột biến.

Câu 13: Căn cứ vào những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu, và các hóa thạch điển hình, người ta chia lịch sử sự sống thành 5 đại, lần lượt là:

A. Nguyên sinh, Cổ sinh, Thái cổ, Trung sinh, Tân sinh.

B. Tân sinh, Trung sinh, Cổ sinh, Nguyên sinh, Thái cổ.

C. Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh.

D. Thái cổ, Nguyên sinh, Trung sinh, Cổ sinh, Tân sinh.

Câu 14: Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường?

A. Cá xương. B. Bò sát. C. Thú. D. Lưỡng cư.

Câu 15: Phát triển nào sau đây có nội dung sai:

A. Các hợp chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học do kết hợp 4 loại nguyên tố C, H, O, N trong những điều kiện nhất định.

B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, chất hữu cơ có trước, sau đó mới xuất hiện các hợp chất vô cơ.

C. Giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn phức tạp hóa các hợp chất của cacbon theo con đường hóa học.

D. Các hợp chất vô cơ được hình thành trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất lớn và được cung cấp nguồn năng lượng.

Câu 16: Cá chép có giới hạn nhiệt độ từ 20C - 440C.

 Cá rô phi có giới hạn nhiệt độ từ 5,60C - 420C. Điều nào sau đây là đúng?

A. Cá chép phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn nhiệt độ rộng hơn.

B. Cá chép phân bố hẹp hơn cá rô phi vì có giới hạn nhiệt độ dưới thấp hơn.

C. Cá rô phi phân bố rộng hơn vì có giới hạn nhiệt độ dưới cao hơn.

D. Cá rô phi phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn nhiệt hẹp hơn.

Câu 17: Hóa thạch là:

A. Là sự vùi lấp xác của sinh vật trong các lớp đất đá.

B. Là sự tồn tại của sinh vật sống từ các thời đại trước đến ngày nay.

C. Là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước, để lại trong các lớp đất đá.

D. Là sự hóa đá của sinh vật.

Câu 18: Thành phần kiểu gen của một quần thể có tính chất:

A. Đặc trưng và ổn định. B. Đa dạng, thích nghi và ổn định

C. Đa dạng và thích nghi. D. Đặc trưng nhưng không ổn định.

Câu 19: Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?

A. Nhóm nhân tố vô sinh.

B. Nhóm nhân tố hữu sinh.

C. Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.

D. Không thuộc nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.

Câu 20: Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng nhiệt đới là

A. Ra mồ hôi. B. Có đôi tai dài và lớn.

C. Cơ thể có lớp mỡ dày bao bọc. D. Kích thước cơ thể nhỏ.

Câu 21: Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa bóng?

A. Mọc dưới bóng của cây khác. B. Lá nằm ngang.

C. Phiến lá dày, mô giậu phát triển. D. Thu được nhiều tia sáng tán xạ.

Câu 22: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

B. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

C. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

D. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

Câu 23: Sự phát sinh và phát triển của sự sống đã trải qua các giai đoạn tiến hóa sau:

A. Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.

B. Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.

C. Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa hóa học.

D. Tiến hóa lí học, tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.

Câu 24: Ý nghĩa của hoá thạch là

A. Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

B. Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

C. Xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.

D. Xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.

Câu 25: Tiến hóa lớn là:

A. Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống mới.

B. Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.

C. Là quá trình chọn lọc, diễn ra trong toàn bộ sinh giới.

D. Quá trình hình loài mới khác với loài ban đầu.

Câu 26: Giới hạn sinh thái là:

A. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

B. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

C. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

D. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

Câu 27: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

A. Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ B. Nhiệt độ môi trường

C. Sinh vật này ăn sinh vật khác D. Quan hệ cộng sinh

Câu 28: Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có ý nghĩa là:

A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

B. thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều trong môi trường, nhưng ít gặp trong thực tế

C. thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn; có hậu quả làm giảm khả năng đấu tranh sinh tồn của các cá thể trong quần thể

D. xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, thường xuất hiện sau giai đoạn sinh sản

Câu 29: Một QT với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi:

A. nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản.

B. nhóm đang sinh sản.

C. nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản.

D. nhóm trước sinh sản.

Câu 30: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

(1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.

(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.

(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học

Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt

A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

Đáp án

de thi giua hoc ki 2 mon sinh lop 12

Còn rất nhiều mẫu đề thi học kì 2 môn sinh lớp 12, các em có thể chia sẻ với giaitoan8.com và các bạn để cùng nhau ôn luyện các dạng câu hỏi có thể xuất hiện trong bài thi kiểm tra sắp tới của mình nha.Các em xem thêm Đề thi giữa học kì 2 môn Văn lớp 12 ở đây.


ĐG của bạn?
Từ khóa:
  • de thi giua hoc ki 2 mon sinh lop 12

  • đề thi giữa học kì 2 môn Sinh lớp 12

  • đề thi giữa học kì 2 lớp 12 môn Sinh