HOT

Mẫu nhận xét học bạ lớp 1 theo Thông tư 22

By Thiên Minh | 22/04/2019 10:30:00

Các thầy, cô cùng xem mẫu nhận xét học bạ lớp 1 theo Thông tư 22 dưới đây để chuẩn bị đánh giá, ghi nhận xét vào sổ học bạ cho các em học sinh khối lớp 1 mà mình chủ nhiệm trong năm học 2018-2019 được thuận lợi nhất nha.

Cùng tìm hiểu mẫu nhận xét học bạ lớp 1 theo Thông tư 22 dưới đây để biết cách đánh giá theo các nhóm học sinh theo lực học khác nhau bao gồm học sinh giỏi, học sinh khá và học sinh yếu cũng như ghi đánh giá các hoạt động bên lề.

mau nhan xet hoc ba lop 1 theo thong tu 22

Mẫu nhận xét học bạ lớp 1 theo Thông tư 22 đầy đủ nhất

Mẫu nhận xét học bạ lớp 1 theo Thông tư 22

* Đối tượng học sinh giỏi:

1. a) Nắm chắc chắn kiến thức môn Toán, Tiếng Việt đã học trong tháng. Đọc bài to, rõ ràng, chữ viết đúng mẫu. Vận dụng kiến thức đã học vào làm toán tốt.

b) Biết tự phục vụ, giữ gìn sách vở, ĐDHT tốt, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

c) Chăm học, tích cực, tự tin, đoàn kết, yêu quý bạn bè, kính trọng người lớn.

2. a) Nắm chắc kiến thức môn Toán, Tiếng Việt, kĩ năng đọc, viết tốt, chữ viết đúng mẫu, trình bày sạch sẽ. Biết vận dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi 5 vào làm tính.

b) Có ý thức tự phục vụ, tự quản, tự học tốt. Biết ứng xử thân thiện với mọi người

c) Chăm chỉ học tập, mạnh dạn khi trình bày, biết bảo vệ của công, tôn trọng mọi người.

3. a) Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Kĩ năng đọc, viết tốt. Thuộc và vận dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi đã học vào thực hành làm tính nhanh.

b) Biết tự phục vụ, tự quản, mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày to, rõ ràng.

c) Chăm chỉ học tập, đoàn kết với bạn bè, tích cực tham gia các hoạt động.

4. a) Nắm chắc kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tốt, chữ viết đẹp. Vận dụng kiến thức vào thực hành nhanh.

b) Có ý thức tự phục vụ, tự quản, mạnh dạn trong giao tiếp.

c) Chăm học, tự tin, mạnh dạn xây dựng bài. Tích cực giúp đỡ bạn.

5. a) Nắm chắc kiến thức các môn học. Thực hành nhanh, trình bày đẹp, cân đối.

b) Biết tự phục vụ, tự học, tự đánh giá kết quả học tập.

c) Chăm học, mạnh dạn, tự tin khi trình bày ý kiến, đoàn kết với bạn.

* Đối tượng học sinh khá:

6. a) Nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức. Biết vận dụng công thức cộng, trừ trong phạm vi 5 vào thực hành khá tốt; đọc bài to, chưa lưu loát, viết chữ chưa đẹp, chưa nắm chắc phần so sánh số. Rèn đọc, viết, làm toán so sánh nhiều hơn.

b) Có ý thức tự học, biết hợp tác trong học tập, trình bày rõ ràng.

c) Chăm học, đoàn kết với bạn, tích cực tham gia vệ sinh lớp học.

7. a) Nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt. Kĩ năng đọc, viết, làm toán khá tốt. Chưa cẩn thận khi làm bài. Rèn tính cẩn thận hơn.

b) Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ; mạnh dạn khi giao tiếp.

c) Chăm chỉ học tập, đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn.

8. a) Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết, làm tính khá tốt. Đọc câu chưa lưu loát, viết chữ chưa cẩn thận. Rèn tính cẩn thận, đọc, viết nhiều lần.

b) Biết tự phục vụ, mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày to, rõ ràng.

c) Chăm học, đoàn kết với bạn. Tích cực tham gia các hoạt động.

9. a) Nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt đã học trong tháng. Kĩ năng đọc, viết khá tốt. Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 5 nhưng vận dụng vào làm bài chưa tốt; Đọc còn thêm, bớt dấu thanh.. Rèn đọc đúng dấu thanh, cách vận dụng bảng cộng, trừ đã học vào làm bài cho thành thạo.

b) Chấp hành tốt nội quy trường lớp, có tiến bộ trong giao tiếp.

c) Chăm học, đoàn kết với bạn, tích cực tham gia các hoạt động.

* Đối tượng HS TB:10. a) Cơ bản hoàn thành được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt đã học. Tốc độ đọc trơn, tính nhẩm chậm, viết còn hay thiếu dấu thanh. Rèn đọc trơn, viết đúng dấu thanh, làm tính nhẩm.

b) Biết tự phục vụ, tự quản; hoàn thành nhiệm vụ học tập.

c) Đoàn kết, yêu quý bạn bè. Chưa mạnh dạn, tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân.

11. a) Nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức trong tháng. Biết vận dụng kiến thức vào đọc, viết, làm tính. Tuy nhiên phát âm chưa rõ, chữ viết chưa đều nét, so sánh số còn chậm. Tăng cường rèn đọc, viết và làm toán so sánh nhiều hơn.

b) Có ý thức tự phục vụ, mạnh dạn khi giao tiếp.

c) Tích cực tham gia các hoạt động, đoàn kết với bạn bè. 12. a) Bước đầu nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Biết đọc, viết, làm tính. Tốc độ đọc trơn tiếng, từ, câu còn chậm. Chưa thuộc bảng cộng, trừ trong phạm 5. Rèn học thuộc bảng cộng, trừ và đọc bài ở SGK nhiều lần.

b) Biết tự phục vụ, chưa mạnh dạn khi giao tiếp.

c) Đoàn kết với bạn, biết chịu trách nhiệm việc mình làm.

13. a) Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Thực hành xé dán chậm. Tăng cường rèn thực hành nhiều.

b) Biết giữ vệ sinh cá nhân, trình bày chưa lưu loát.

c) Trung thực, biết kính trọng người lớn. Tích cực tham gia vệ sinh lớp học.

* Đối tượng học sinh yếu:

14. a) Chưa nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt. Khả năng nhận diện, ghi nhớ vần còn hạn chế; viết chưa đúng khoảng cách giữa các tiếng; chưa biết vận dụng kiến thức đã học vào làm toán. Tăng cường rèn đọc, viết; học thuộc bảng cộng, trừ đã học để làm toán.

b) Biết tự phục vụ, giao tiếp còn hạn chế, chưa có ý thức tự học.

c) Đoàn kết, biết yêu quý bạn bè. Tính tình còn rụt rè.

15. a) Nắm chưa chắc chắn kiến thức môn Toán, Tiếng Việt. Nhận diện, đọc và ghi nhớ vần đã học còn hạn chế, thao tác chậm. Chưa thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 5. Rèn đọc, viết nhiều hơn; học thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 5 và thao tác viết nhanh hơn.

b) Biết tự phục vụ, nói nhỏ, giao tiếp còn hạn chế.

c) Đoàn kết, yêu quý bạn bè. Chưa mạnh dạn, tự tin.

Một số mẫu nhận xét vào sổ theo dõi

mau nhan xet hoc ba lop 1 theo thong tu 22

mau nhan xet hoc ba lop 1 theo thong tu 22

Trên đây là mẫu nhận xét cũng như cách ghi học bạ lớp 1 theo Thông tư 22 dành cho các thầy, các cô, đối với thầy cô dạy khối lớp 4, xem mẫu nhận xét học bạ lớp 4 theo Thông tư 22 ở đây.

Bài viết liên quan
Từ khóa:
  • mau nhan xet hoc ba lop 1 theo thong tu 22
  • mau nhan xet hoc ba lop 1 theo thong tu 22
  • Ghi nhận xét vào học bạ lớp 1
  • ghi nhận xét học bạ lớp 1 theo Thông tư 22
  • Mẫu nhận xét học bạ lớp 1